Hotline tư vấn: 028.7108 8558 (TP.HCM) / 024.7106 5888 (Hà Nội) / 098 111 3529
 

GMAT CR – INTERPRETATION OF EVIDENCE

GMAT CR – INTERPRETATION OF EVIDENCE

Xin chào mọi người, hôm nay chúng ta hãy tiếp tục tìm hiểu một dạng CR Pattern thông dụng nữa, chính là INTERPRETATION OF EVIDENCE.

Đối với dạng này, các bạn có năng khiếu phần Quant sẽ cảm thấy dễ thở hơn nhưng các bạn không thích Quant cũng đừng quá lo lắng vì người ra đề CR cũng sẽ đặt câu hỏi dựa trên một số nhầm lẫn thường gặp của mọi người khi phân tích số liệu mà thôi. Vậy nhiệm vụ của chúng ta là hiểu rõ những nhầm lẫn đó và luyện tập để trở nên quen thuộc các bạn nhé!

Let’s start!

Cấu trúc cơ bản của INTERPRETATION OF EVIDENCE:

Premise: 

A fact or piece of evidence (often a statistic).

Conclusion: 

An interpretation of that evidence.

Như vậy, stimulus sẽ thường cho bạn một thông tin / bằng chứng dưới dạng số liệu (phần trăm, tỉ lệ, số cụ thể, …) và sẽ giải thích số liệu trên bằng một cách nào đó. Tuy nhiên, cách giải thích của người viết có thể sai do sự nhầm lẫn của người viết về cách hiểu percentage, rate, absolute number, … chẳng hạn. Vì vậy, ta có thể support hay weaken main conclusion bằng “lỗ hổng” trong cách định nghĩa số liệu của tác giả.

Ví dụ: Thu nhập tháng trước của bạn bao gồm: spending 80% và saving 20%. Tháng này, spending chiếm 90% tổng thu nhập. Như vậy, tháng này TIỀN CHI TIÊU của bạn nhiều hơn TIỀN CHI TIÊU tháng trước.

–> Như vậy, ở đây tác giả dựa vào việc spending tháng này chiếm 90% income (> 80% income tháng trước) mà kết luận tổng chi tiêu tháng này tăng.

Vấn đề nằm ở chỗ: TIỀN CHI TIÊU tháng này = 90% x Income tháng này, cho nên ta thấy TIỀN CHI TIÊU còn phụ thuộc vào Income từng tháng cụ thể là bao nhiêu nữa.

  • Income tháng trước = 100 Income tháng này = 200

–> Spending old = 100×80% < Spending new = 200×90%

–> Tác giả kết luận đúng

  • Income tháng trước = 200 Income tháng này = 100

–> Speding old = 200×80% > Spending new = 100×90%

–> Tác giả kết luận sai

Pre-think:

Assumption:

[*] There is no other way to interpret the facts.

Không có cách khác để giải thích thông tin / số liệu cho sẵn.

[*] Be on a lookout for a shift between numbers and percentages or a misunderstanding of a statistical finding.

Đặc biệt lưu ý kĩ về sự khác biệt giữa absolute number và percentage cũng như cách hiểu đúng đắn về ý nghĩa các loại số liệu.

Weaken:

[*] Offer an alternate interpretation of the evidence.

Giải thích thông tin / số liệu bằng cách khác

Strengthen:

[*] Demonstrate that the evidence was correctly interpreted.

Chứng tỏ thông tin / số liệu đã được giải thích đúng, không có sơ hở hay cách giải thích khác

Bài tập ví dụ

Ví dụ 1

A chemical company claims that, since only one of 520 rats that were given high doses of a new artificial sweetener developed cancer while all the others remained healthy, the sweetener is not carcinogenic for human beings and ought to be approved for human consumption.

Which of the following, if true, most strongly supports the chemical company’s claim?

Bước 1: Đọc và phân tích Stimulus.

Evidence: 1 trong 520 rats dùng new artificial sweetener với liều cao bị ung thư (số còn lại khỏe)

Con: the sweetener is not carcinogenic for human beings (tức chất tạo ngọt nhân tạo mới này không gây ung thư cho con người và nên được phép sử dụng cho con người).

Bước 2: Xác định loại câu hỏi: INTERPRETATION OF EVIDENCE

Key terms: strengthen

Bước 3: Pre-think:

[*] Demonstrate that the evidence was correctly interpreted.

Correct answer = 1/520 thật sự là ÍT ĐỦ để kết luận rằng chất tạo ngọt đang bàn không gây ung thư cho con người.

Cũng lưu ý, rats và human beings là khác nhau nên ta cũng có thể khai thác khía cạnh này.

Correct answer = An toàn cho rats thật sự là an toàn cho humans.

Bước 4: Quan sát và loại trừ các lựa chọn để chọn ra 1 đáp án cuối cùng:

A. Chemicals that are carcinogenic for rats are usually also carcinogenic for other animals, such as guinea pigs, used in experiments.

  • Ta cần quan tâm số liệu như vậy đủ chứng minh kết luận là đúng chưa hoặc ít nhất cần cho thấy safe for rat thì safe for human –> Out of scope –> Loại

B. The spontaneous incidence of cancer in this particular strain of rat is approximately one in 540.

  • Câu này nói: Tỷ lệ mắc bệnh ung thư tự phát ở dòng rat đang được thí nghiệm này là khoảng 1/540 ~ 1/520 nên ta tự tin hơn rằng chất tạo ngọt đang bàn không gây ra ung thư vì nó không làm tăng khả năng ung thư (tự nhiên) khi rat ăn chất tạo ngọt đó –> Giữ lại

C. Tests conducted on a certain strain of mouse show that, of 500 mice given a dose of sweetener similar to that given the rats, 53 developed cancer.

  • Tỉ lệ mắc ung thư khi thử nghiệm tương tự trên 1 loài mouse khác là 53/500 –> Theo khuynh hướng Weaken vì số lượng này có thể được cho là nhiều. Tuy nhiên, sau khi hiểu kĩ câu B thì ta thấy rằng cần so sánh với tỉ lệ ung thư tự phát ở loài mouse này nữa –> Loại

D. Certain chemicals that are carcinogenic for human beings have been shown not to be carcinogenic for rats.

  • Bàn về các loại chất hóa học có thể gây ung thư cho người nhưng không gây ung thư cho rats –> Weaken vì safe cho rat chưa chắc đã safe cho người –> Loại

E. The average lifespan of the strain of rat used in the experiment is 2 years; the chemical company terminated the experiment when the rats were 13 months old.

  • Câu này muốn nói, thí nghiệm dừng sớm nên có thể có nhiều rat bị ung thư hơn nếu quan sát lâu hơn –> Weaken –> Loại

=> Vậy đáp án đúng là B.

Ví dụ 2

Many television viewers own videocassette recorders (VCR’s). Companies that advertise on television complain that VCR ownership hurts their business, since a VCR makes it possible to view television programs without watching the commercials. Indeed, two-thirds of those who tape programs on a VCR edit out the commercials when viewing the programs.

Which of the following, if true, would most strengthen the companies’ complaint that VCR ownership is currently hurting their business?

Bước 1: Đọc và phân tích Stimulus.

Evidence: 2/3 người có VCR xem các programs đã remove quảng cáo.

Con: VCR hurts các companies quảng cáo trên tivi.

Bước 2: Xác định loại câu hỏi: INTERPRETATION OF EVIDENCE

Key terms: strengthen.

Bước 3: Pre-think:

[*] Demonstrate that the evidence was correctly interpreted.

Correct answer = Số liệu được hiểu đúng và các companies quảng cáo trên tivi thực sự bị “lỗ” / ảnh hưởng khi có một lượng người không xem quảng cáo của họ.

Bước 4: Quan sát và loại trừ các lựa chọn để chọn ra 1 đáp án cuối cùng:

A. The methods for determining audience size, which in turn determines charges for advertising time, count households that are merely recording a program as households that are watching it.

  • Câu này muốn nói, công ty quảng cáo trên tivi đã phải trả một khoảng tiền tính trên số lượng khán giả xem tivi (bao gồm cả nhóm xem trực tiếp và cả nhóm recording lại). Cho nên, công ty vẫn phải trả tiền cho nhóm người không xem quảng cáo của mình –> công ty thực sự tổn thất –> Giữ lại.

B. VCR manufacturers who advertise on television would themselves suffer the damage, if any, to advertisers’ interests that is caused by VCR’s.

  • Câu này muốn nói, nếu thực sự VCR gây ảnh hưởng tới các công ty quảng cáo trên tivi thì công ty sản xuất VCR có quảng cáo trên tivi cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, ta còn đang đi kiểm tra xem liệu VCR có thực sự ảnh hưởng đến các công ty quảng cáo trên tivi hay không –> Out of scope –> Loại.

C. There are VCR’s that are in the early stages of development that will automatically edit out commercials during the recording process.

  • Nói về VCR của tương lai nhưng ta cần bàn về VCR hiện tại ảnh hưởng như thế nào đến các công ty quảng cáo trên tivi –> Loại.

D. Those who tape programs on VCR’s, but who do not edit out commercials when viewing the programs, tape more often than those who do edit out the commercials.

  • Trường hợp này, ta có cách giải thích khác về số liệu. Dù rằng, 2/3 người dùng VCR không xem quảng cáo nhưng 1/3 còn lại chịu xem quảng cáo thì lại thu chương trình nhiều hơn nhóm 2/3. Như vậy, công ty quảng cáo trên tivi có khả năng không bị ảnh hưởng –> Weaken –> Loại.

E. Some television commercials are as entertaining or informative as the programs they interrupt.

  • Nội dung đề cập không liên quan vấn đề ta cần tìm hiểu –> Loại.

=> Vậy đáp án đúng là A. Ở câu này, ta thấy đáp án đúng không đánh vào số liệu nữa mà thêm thông tin khác để support Main conclusion. Nhưng ta lại có thể học hỏi từ câu D cách để Weaken liên quan đến việc giải thích số liệu.

Tới đây, mời các bạn cùng làm các câu hỏi tương tự TẠI ĐÂY nhé!

Hẹn gặp lại các bạn trong bài chia sẻ kì tới.

Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

Giảng viên GMAT Trần Thị Huỳnh Như – Clever Academy

 

 

Tags: ,

 

Share this Post



 
 
 
 

Leave a Reply