Hotline tư vấn: 028.7108 8558 (TP.HCM) / 024.7106 5888 (Hà Nội) / 098 111 3529
 

GMAT CR – SAMPLING PATTERN

GMAT CR – SAMPLING PATTERN

Xin chào mọi người, kì trước mình đã chia sẻ với mọi người về 1 dạng CR là Interpretation of Evidence. Trong bài viết hôm nay, mình lại chia sẻ với các bạn 1 pattern nữa là SAMPLING PATTERN nhé. Dạng này không quá thông dụng như các dạng chúng ta đã tìm hiểu nhưng vẫn có thể được test trong kì thi. Vậy nên các bạn vẫn cứ làm quen nhé!

Let’s go!

Cấu trúc cơ bản của SAMPLING PATTERN

Premise: 

Research findings (kết quả dưới dạng số liệu hoặc khuynh hướng thu thập được từ research, study, experiment, etc.)

Conclusion: 

Kết luận dựa trên thông tin thu thập được ở Premise

Như vậy, lỗi có thể xuất hiện trong cách thức người/nhóm thực hiện research lấy Sample (mẫu) ban đầu.

Ví dụ, ta cần biết về phản ứng của người dân toàn thế giới khi được tiêm một loại vaccine Covid19 mới nên ta tiến hành tiêm trên các volunteer rồi thu thập quan sát kết quả. Nhưng nếu như, đối tượng được tiêm (volunteer) là 100 người nam nước Việt Nam ở độ tuổi 25-30 chẳng hạn thì Sample này không đủ để đại diện cho người dân toàn thế giới. Từ đó, ta không thể kết luận tổng quát về phản ứng của mọi người khi được tiêm loại vaccine mới này.

Question type: 

ALL TYPES OF CR QUESTIONS

Pre-think:

Luôn nhớ rằng để suy luận kết quả tổng quát từ kết quả của 1 sample thì sample đó phải đủ đặc điểm đại diện cho tổng thể đối tượng cần quan tâm.

  • Weaken: the sample chosen was not representative of the population
  • Strengthen / Assumption: the sample chosen was indeed representative of the population
  • Evaluation: Whether the sample chosen was representative of the population?

Bài tập ví dụ

A study of high blood pressure treatments found that certain meditation techniques and the most commonly prescribed drugs are equally effective if the selected treatment is followed as directed over the long term. Half the patients given drugs soon stop taking them regularly, whereas eighty percent of the study’s participants who were taught meditation techniques were still regularly using them five years later. Therefore, the meditation treatment is the one likely to produce the best results.

Which of the following, if true, most seriously weakens the argument?

Bước 1: Đọc và phân tích Stimulus

Research finding: meditation technique vs. drugs for high blood pressure treatment

  • 50% người uống thuốc –> dừng uống sớm
  • 80% người tập thiền –> tiếp tục tập luyện thường xuyên 5 năm kế

Conclusion: meditation treatment có khả năng tạo được kết quả tốt trong thời gian dài (chữa bệnh cao huyết áp tốt hơn)

Bước 2: Xác định loại câu hỏi: Weaken của SAMPLING PATTERN

Key term: weaken

Bước 3: Pre-think: 

Ta cần tìm 1 lí do cho thấy meditation treatment chưa chắc tốt hơn drugs.

Correct answer = The sample chosen was not representative of the population –> Có bias trong việc chọn mẫu, mẫu không đủ đại diện cho toàn thể người bị cao huyết áp. (Cụ thể là lỗi như thế nào, ta hãy cùng xem các answer choices)

Bước 4: Quan sát và loại trừ các lựa chọn để chọn ra 1 đáp án cuối cùng:

A. People who have high blood pressure are usually advised by their physicians to make changes in diet that have been found in many cases to reduce the severity of the condition.

  • Bàn về phương án trị liệu hoàn toàn khác với 2 phương pháp ta cần so sánh là drugs và meditation treatment.

→ Out of scope –> Loại

B. The participants in the study were selected in part on the basis of their willingness to use meditation techniques.

  • Có sự bias trong việc chọn mẫu. Rõ ràng sample của study đã có khuynh hướng lệch về chọn những người bị cao huyết áp và sẵn sàng tập thiền. Điều này dẫn tới kết quả như trong stimulus.

→  Giữ lại

C. Meditation techniques can reduce the blood pressure of people who do not suffer from high blood pressure.

  • Bàn về đối tượng không bị cao huyết áp –> Out of scope

→  Loại

D. Some of the participants in the study whose high blood pressure was controlled through meditation techniques were physicians.

  • . Ta không cần biết đối tượng trong sample có phải là physicians hay không? Ta cần quan tâm đối tượng này có khuynh hướng thích tập thiền hơn uống thuốc để xác định tính công bằng trong việc thực hiện study.

→  Out of scope –> Loại

E. Many people with dangerously high blood pressure are unaware of their condition.

  • Thông tin này không liên quan đến hiệu quả chữa trị khi sử dụng hai phương pháp đang được quan tâm.

→  Out of scope –> Loại

=> Vậy đáp án đúng là B

Câu hỏi tương tự

Tới đây, mời các bạn luyện tập với một số câu hỏi tương tự trong links sau nhé:

The Earth’s rivers constantly carry dissolved salts into its oceans. Clearly, therefore, by taking the resulting increase in salt levels in the oceans over the past hundred years and then determining how many centuries of such increases it would have taken the ocean to reach current salt levels from a hypothetical initial salt-free state, the maximum age of the Earth’s oceans can be accurately estimated.

→ Xem tại đây

Often patients with ankle fractures that are stable, and thus do not require surgery, are given follow-up x-ray because their orthopedists are concerned about possibly having misjudged the stability of the fracture.

→ Xem tại đây

Frobisher, a sixteenth-century English explorer, had soil samples from Canada’s Kodlunarn Island examined for gold content.

→ Xem tại đây

Hẹn gặp lại các bạn trong bài chia sẻ tiếp theo 

Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

Giảng viên GMAT Trần Thị Huỳnh Như – Clever Academy

 

 

Tags: ,

 

Share this Post



 
 
 
 

Leave a Reply