December 8, 2022
GMAT RC CHALLENGE – 36 Hardest Official GMAT RC Passages of all time (P10/36)

GMAT RC CHALLENGE – 36 Hardest Official GMAT RC Passages of all time (P10/36)

Tiếp tục series 36 hardest GMAT RC passages, hôm nay chúng ta hãy thử sức với bài đọc số 10 nhé. 

Để đạt được hiệu quả tối đa khi đọc bài chia sẻ này, các bạn vui lòng:

Bước 1: Vào link gmatclub để làm bài đọc

Bước 2: Check lại đáp án của mình với quick explanations tại bài viết này

Passage 10/36: Jacob Burckhardt’s view that Renaissance European women “stood on a footing of perfect equality” with Renaissance men has been repeatedly cited by feminist scholars …

LINK BÀI ĐỌC TẠI ĐÂY

RECAP các bước làm bài

Bước 1: Đọc bài đọc và dừng lại vài giây tóm tắt ý chính ngay sau mỗi đoạn nhỏ

Bước 2: Phát biểu Main Point / Primary Purpose hay nội dung chính của bài

Bước 3: Đọc câu hỏi, xác định vị trí liên quan trong Passage và Pre-think đáp án (Tuyệt đối không đọc đáp án trước, trừ khi câu hỏi không gợi ý được ta cần xem lại phần nào trong Passage HOẶC bạn đã nhớ rõ Passage như in)

Bước 4: Đọc nhanh answer choices và chọn đáp án gần với Pre-think nhất

Bây giờ, chúng ta cùng giải Passage 10/36 nhé!

Đáp án Passage 10/36

Summary

Para 1: Introduce a trend that recent feminist scholars reject 2 views of Jacob Burckhardt and Joan Kelly

Cụ thể:

  • Jacob Burckhardt’s view = Renaissance European women “stood on a footing of perfect equality” with Renaissance men –> rosy view (quan điểm quá lạc quan)
  • Joan Kelly’s view = the Renaissance was a period of economic and social decline for women relative both to Renaissance men and to medieval women. –> dark view (quan điểm quá tiêu cực)
  • trend = feminist scholars’ view = differences among Renaissance women—especially in terms of social status and religion—work to complicate the kinds of generalizations both Burckhardt and Kelly made on the basis of their observations about upper-class Italian women –> việc tập trung vào một nhóm nhỏ (upper-class) của 2 view trên để đưa ra lời đánh giá tổng quát có LỖI –> cần quan sát và cân nhắc sự khác nhau giữa những người phụ nữ ở thời kì này để đưa ra kết luận tốt hơn.
Para 2: trend in para 1 is still evident in study with narrow scope – e.g. Krontiris’s study = representative of cautiously optimistic assessment of Renaissance women’s achievements

Cụ thể:

  • The trend is also evident, however, in works focusing on those middle- and upper-class European women whose ability to write gives them disproportionate representation in the historical record.

–> trend ở para 1 vẫn rõ ràng trong những nghiên cứu với scope hẹp chứ không cân nhắc toàn bộ sự khác nhau của phụ nữ cùng thời kì

  • it is risky to take their descriptions of their experiences as typical of “female experience” in any general sense –> lỗi đánh đồng phụ nữ biết viết biết đọc với phụ nữ thời kì này nói chung nếu sử dụng scope hạn hẹp
  • Tina Krontiris, for example, in her fascinating study of six Renaissance women writers, does tend at times to conflate “women” and “women writers,” assuming that women’s gender, irrespective of other social differences, including literacy, allows us to view women as a homogeneous social group and make that group an object of analysis –> Công trình của Krontiris là ví dụ mắc lỗi tương tự
  • Nonetheless, Krontiris makes a significant contribution to the field and is representative of those authors who offer what might be called a cautiously optimistic assessment of Renaissance women’s achievements, although she also stresses the social obstacles Renaissance women faced when they sought to raise their “oppositional voices.” –> Dù vậy, công trình của bà vẫn đóng góp đáng kể và bà đại diện cho nhóm tác giả với quan điểm “cautiously optimistic assessment” = khách quan nhưng có thận trọng vì phụ nữ thời kì này vẫn gặp một số rào cản nhất định khi thể hiện tiếng nói của mình.

Main point = a trend and a special example of that trend.

Câu 1: The author of the passage discusses Krontiris primarily to provide an example of a writer who

Prethink: Ta đã biết bà đại diện cho trend phản đối 2 quan điểm của Jacob Burckhardt and Joan Kelly nên đáp án cũng phải như vậy

Vậy đáp án đúng là D. has rejected the views of both Burckhardt and Kelly

Câu 2: The passage suggests that Walker’s research indicated which of the following about australopithecine teeth?

Prethink: Câu cuối đoạn 1 và câu đầu đoạn 2 cho ta thấy sự khác biệt của 2 nhóm vốn có cùng một trend (phản đối 2 quan điểm quá tiêu cực và quá tích cực) + Krontiris là ví dụ cho câu đầu đoạn 2. Như vậy, sự khác biệt chính là ở đối tượng nghiên cứu của hai nhóm là rộng (many feminist scholars) hay hẹp (Krontiris).

Vậy đáp án đúng là E. Krontiris’s views are based exclusively on the study of a privileged group of women.

Extra notes:

C. Krontiris’s views are at odds with those of both Kelly and Burkhardt. –> bên scholars cũng không đồng ý với quan điểm của 2 người này nên câu này thể hiện sự giống nhau –> loại

D. Krontiris’s work focuses on the place of women in Renaissance society. –> ta không biết rõ về việc Krontiris có tập trung vào place of women hay không và giả sử có thì scholars cũng có làm việc này –> không khác biệt –> loại

Câu 3: According to the passage, feminist scholars cite Burckhardt’s view of Renaissance women primarily for which of the following reasons?

Prethink: Ở para 1, ta có:

  • Jacob Burckhardt’s view …. has been repeatedly cited by feminist scholars as a prelude to their presentation of rich historical evidence of women’s inequality.

Như vậy, quan điểm của Jacob được nhắc chỉ để mở màn cho việc trình bày một loạt các bằng chứng lịch sử cho thấy sự bất công bằng mà phụ nữ thời kì này phải chịu tức là các bằng chứng này cho thấy quan điểm của Jacob là sai.

Vậy đáp án đúng là C. Burckhardt’s view is one that many feminist scholars wish to refute

Câu 4: It can be inferred that both Burckhardt and Kelly have been criticized by the scholars mentioned in highlight text for which of the following?

Prethink: Ở cuối para 1 ta có:

  • trend = feminist scholars’ view = differences among Renaissance women—especially in terms of social status and religion—work to complicate the kinds of generalizations both Burckhardt and Kelly made on the basis of their observations about upper-class Italian women –> việc tập trung vào một nhóm nhỏ (upper-class) của 2 view trên để đưa ra lời đánh giá tổng quát có LỖI –> cần quan sát và cân nhắc sự khác nhau giữa những người phụ nữ ở thời kì này để đưa ra kết luận tốt hơn.

Vậy đáp án đúng là B. Drawing conclusions that are based on the study of an atypical group of women

Extra notes: Các đáp án còn lại đều có nhắc gì đó ở para 2 vốn không liên quan đến quan điểm / lỗi của Burckhardt và Kelly nên ta không quan tâm.

Câu 5: The author of the passage suggests that Krontiris incorrectly assumes that

Prethink: Ở para 2, ta có:

  • Tina Krontiris, for example, in her fascinating study of six Renaissance women writers, does tend at times to conflate “women” and “women writers,” assuming that women’s gender, irrespective of other social differences, including literacy, allows us to view women as a homogeneous social group and make that group an object of analysis.

–> gender là trên hết (bất kể phụ nữ thời này vẫn có sự khác biệt nhau như khả năng đọc viết) – đánh đồng phụ nữ nói chung và phụ nữ biết đọc viết nói riêng –> đây cũng là lỗi chung của nhóm người được nhắc ở câu đầu para 2

Vậy đáp án đúng là A. social differences among Renaissance women are less important than the fact that they were women

Extra notes: Lưu ý, đáp án đúng phải thể hiện được là assumption của Krontiris và assumption này là sai nên câu A đúng theo tinh thần para 2. Các câu còn lại hoặc not given như câu B, không phải assumption như C và D hoặc có vẻ là assumption của Krontiris nhưng không sai như E.

Câu 6: The last sentence in the passage serves primarily to:

Prethink: Đây là câu hỏi function nên khả năng lớn là câu cuối sẽ dùng đề support / explain / weaken một ý khác. Cụ thể, ta có câu cuối explain câu liền trước:

  • Nonetheless, Krontiris makes a significant contribution to the field and is representative of those authors who offer what might be called a cautiously optimistic assessment of Renaissance women’s achievements, although she also stresses the social obstacles Renaissance women faced when they sought to raise their “oppositional voices.” (preceding sentence nói Krontiris đại diện cho quan điểm tích cực nhưng có thận trọng vì bà cũng nhận ra có social obstacles đối với phụ nữ thời kì này.)
  • Krontiris is concerned to show women intentionally negotiating some power for themselves (at least in the realm of public discourse) against potentially constraining ideologies (tích cưc về achievements), but in her sober and thoughtful concluding remarks, she suggests that such verbal opposition to cultural stereotypes was highly circumscribed (có hạn chế trong việc cất tiếng nói phản đối các định kiến văn hóa = cautiously); women seldom attacked the basic assumptions in the ideologies that oppressed them. (last sentence)

Vậy đáp án đúng là câu cuối support câu trước về việc Krontiris đại diện cho “cautiously optimistic assessment” hay C. show a way in which Krontiris’s work illustrates a “cautiously optimistic”assessment of Renaissance women’s achievements

Câu 7: The author of the passage implies that the women studied by Krontiris are unusual in which of the following ways?

Prethink: Ở para 2, ta có:

  • Tina Krontiris, for example, in her fascinating study of six Renaissance women writers … –> đối tượng nghiên cứu của Krontiris đặc biệt ở chỗ họ là women writers

Ngoài ra, đầu đoạn 2 cũng có nói phụ nữ có khả năng viết sẽ được ghi chép nhiều hơn trong lịch sử dù số lượng nhóm người này rất ít

  • middle- and upper-class European women whose ability to write gives them disproportionate representation in the historical record. Such women were, simply by virtue of their literacy, members of a tiny minority of the population

Vậy đáp án đúng là D. Their perceptions are more likely to be accessible to historians than are those of most other Renaissance women. (Nhận thức của những người phụ nữ này dễ được tiếp thu / tiếp cận bởi các nhà nghiên cứ / sử học hơn vì họ biết viết và đã viết ra các quan điểm của họ chẳng hạn.)

Extra notes: Các câu A, B, C và E đều là những thông tin không được đề cập trong bài. (một số câu có ngụ ý so sánh mà trong bài không nhắc đến nên ta không chọn được)

Hẹn gặp lại các bạn trong bài chia sẻ kì tới! Mọi thắc mắc liên quan đến các đáp án sai trong từng câu hỏi, các bạn có thể để lại comments bên dưới nhé 

P/s: Bài giải gợi ý trong series này chủ yếu tập trung cải thiện phần Pre-think, tức ta luôn cố gắng hết sức để tự nghĩ trước câu trả lời đúng rồi tìm đáp án gần nhất trong 5 answer choices.

Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

>> Tham khảo thông tin khóa luyện GMAT cùng Kaplan và Clever Academy tại ĐÂY <<<

Trần Thị Huỳnh Như – Giảng viên GMAT tại Clever Academy

Profile giảng viên

Leave a Reply