December 8, 2022
GMAT RC CHALLENGE P14

GMAT RC CHALLENGE P14

Tiếp tục series 36 hardest GMAT RC passages, hôm nay chúng ta hãy thử sức với bài đọc số 14 nhé. 

Để đạt được hiệu quả tối đa khi đọc bài chia sẻ này, các bạn vui lòng:

Bước 1: Vào link gmatclub để làm bài đọc

Bước 2: Check lại đáp án của mình với quick explanations tại bài viết này

Passage 14/36: Because the framers of the United States Constitution (written in 1787) believed that protecting property rights relating to inventions would encourage the new nation’s economic growth, they gave Congress—the national legislature—a constitutional mandate to grant patents for inventions…

LINK BÀI ĐỌC TẠI ĐÂY

RECAP các bước làm bài

Bước 1: Đọc bài đọc và dừng lại vài giây tóm tắt ý chính ngay sau mỗi đoạn nhỏ

Bước 2: Phát biểu Main Point / Primary Purpose hay nội dung chính của bài

Bước 3: Đọc câu hỏi, xác định vị trí liên quan trong Passage và Pre-think đáp án (Tuyệt đối không đọc đáp án trước, trừ khi câu hỏi không gợi ý được ta cần xem lại phần nào trong Passage HOẶC bạn đã nhớ rõ Passage như in)

Bước 4: Đọc nhanh answer choices và chọn đáp án gần với Pre-think nhất

Bây giờ, chúng ta cùng giải Passage 14/36 nhé!

Đáp án Passage 14/36

Summary

Para 1: Viewpoint of recent scholars

Cụ thể:

  • Because the framers of the United States Constitution (written in 1787) believed that protecting property rights relating to inventions would encourage the new nation’s economic growth, they gave Congress—the national legislature—a constitutional mandate to grant patents for inventions.

Đầu tiên, ta có mục tiêu của bằng sáng chế là khuyến khích phát triển kinh tế quốc gia

  • Recently, however, scholars have questioned whether the American system helped achieve the framers’ goals. These scholars have contended that from 1794 to roughly 1830, American inventors were unable to enforce property rights because judges were “antipatent” and routinely invalidated patents for arbitrary reasons.

Tuy nhiên, các scholars nghi vấn liệu American patent system có đạt được mục tiêu ban đầu hay không? Họ nghĩ rằng “antipatent” judges prevented inventors from enforcing patents.

  • This argument is based partly on examination of court decisions in cases where patent holders (“patentees”) brought suit alleging infringement of their patent rights. In the 1820s, for instance, 75 percent of verdicts were decided against the patentee. The proportion of verdicts for the patentee began to increase in the 1830s, suggesting to these scholars that judicial attitudes toward patent rights began shifting then.

Dẫn chứng ủng hộ quan điểm trên được đưa ra ở cuối para 1 đồng thời dẫn chứng cũng cho thấy, có lẽ thái độ của các quan tòa về quyền sáng chế thay đổi theo hướng tích cực trong 1830s.

Para 2: undermine the viewpoint presented in P1.

Cụ thể:

  • Not all patent disputes in the early nineteenth century were litigated, however, and litigated cases were not drawn randomly from the population of disputes. Therefore the rate of verdicts in favor of patentees cannot be used by itself to gauge changes in judicial attitudes or enforceability of patent rights.

Tác giả chỉ ra lỗi của dẫn chứng cuối para 1 là không đủ thể hiện bức tranh toàn cảnh.

  • If early judicial decisions were prejudiced against patentees, one might expect that subsequent courts—allegedly more supportive of patent rights—would reject the former legal precedents. But pre-1830 cases have been cited as frequently as later decisions, and they continue to be cited today, suggesting that the early decisions, many of which clearly declared that patent rights were a just recompense for inventive ingenuity, provided a lasting foundation for patent law.
  • The proportion of judicial decisions in favor of patentees began to increase during the 1830s because of a change in the underlying population of cases brought to trial. This change was partly due to an 1836 revision to the patent system: an examination procedure, still in use today, was instituted in which each application is scrutinized for its adherence to patent law. Previously, patents were automatically granted upon payment of a $30 fee.

Tác giả đưa ra lí do vì sao có dẫn chứng số liệu ở cuối para 1 về việc tăng proportions of verdicts for the patentee từ 1830s để weaken quan điểm của scholars về vấn đề antipatent judges.

Main point: Introduce scholars’s position and weaken the position itself.

Câu 1: The passage implies that which of the following was a reason that the proportion of verdicts in favor of patentees began to increase in the 1830s?

Prethink: Câu này cần ta hiểu được ý chính của cả passage. Kết thúc passage ta hiểu rằng việc tăng proportion of verdicts in favor of patentees began to increase in the 1830s là do

  • a change in the underlying population of cases brought to trial
  • This change was partly due to an 1836 revision to the patent system: an examination procedure, still in use today, was instituted in which each application is scrutinized for its adherence to patent law.

Vậy đáp án đúng là A. Patent applications approved after 1836 were more likely to adhere closely to patent law. (Tức sau 1836, bằng sáng chế được cấp theo đúng các qui định của patent law hơn trước đây nên vào vụ kiện thì được xử thắng với tỉ trọng cao hơn)

Câu 2: The passage implies that the scholars mentioned in line 8 [Recently, however, scholars have questioned whether the American system helped achieve the framers’ goals.] would agree with which of the following criticisms of the American patent system before 1830?

Prethink: Câu này muốn hỏi scholars đồng ý với lời chỉ trích nào đối với American patent system trước 1830. Trong para 1, ta có:

  • scholars have questioned whether the American system helped achieve the framers’ goals encourage the new nation’s economic growth / preceding sentence)
  • American inventors were unable to enforce property rights because judges were “antipatent” and routinely invalidated patents for arbitrary reasons.

Vậy đáp án đúng là E. It failed to encourage national economic growth.

Extra notes: Ta thử xem các câu còn lại:

A  Its definition of property rights relating to inventions was too vague to be useful.

  • Not given –> Loại

B Its criteria for the granting of patents were not clear.

  • Ở para 2 ta có: Previously, patents were automatically granted upon payment of a $30 fee –> Scholars cũng không đề cập vấn đề này theo hướng chỉ trích –> Loại

C It made it excessively difficult for inventors to receive patents.

  • Tương tự câu B –> Loại

D. It led to excessive numbers of patent-infringement suits.

  • Không đề cập tổng số lượng trong bài (trong bài chỉ đề cập %suits phán quyến for hay against patentees) –> Loại

Câu 3: It can be inferred from the passage that the frequency with which pre-1830 cases have been cited in court decisions is an indication that

Prethink: Ở para 2, ta có việc dẫn các tiền lệ pre-1830 trong các cases sau này chỉ ra rằng tòa án pre-1830 không có antipatent gì cả, vẫn xử đúng luật patent thôi (Tức quan điểm của scholars bị weaken). Cụ thể:

  • The proportion of verdicts for the patentee began to increase in the 1830s, suggesting to these scholars that judicial attitudes toward patent rights began shifting then.
  • But pre-1830 cases have been cited as frequently as later decisions, and they continue to be cited today, suggesting that the early decisions, many of which clearly declared that patent rights were a just recompense for inventive ingenuity, provided a lasting foundation for patent law.

Vậy đáp án đúng là B. judicial support for patent rights did not increase after 1830 (câu này muốn nói thái độ của quan tòa không hề thay đổi sau 1830, không phải là họ sẽ ủng hộ patent rights hơn trước 1830)

Extra notes:

A.  judicial support for patent rights was strongest in the period before 1830

  • Cả bài muốn nói judicial support không hề thay đổi –> Loại

C. courts have returned to judicial standards that prevailed before 1830

  • Cases trước 1830 được dẫn chứng không bằng nghĩa với sử dụng lại các standards (ngoài ra bài cũng không đề cập đến việc có bỏ standards bao giờ để mà có dùng lại) –> Loại

D. verdicts favoring patentees in patent-infringement suits did not increase after 1830

  • Phán quyết cho patentees thắng không tăng sau 1830 nhưng bài cho the proportion of verdicts for the patentee began to increase in the 1830s –> Loại

E. judicial bias against patentees persisted after 1830

  • Bản thân tác giả không nghĩ là có bias against patentees cho cả trước và sau 1830. Chỉ có scholars nghĩ vậy –> Loại (dẫn chứng có author cần úng hộ author)

Câu 4: It can be inferred from the passage that the author and the scholars referred to in line 21 disagree about which of the following aspects of the patents defended in patent-infringement suits before 1830?

Prethink: Câu này hỏi ý lớn của bài, author và scholars bất đồng quan điểm về vấn đề nào liên quan đến patents defended in patent-infringement suits before 1830. Vậy ta cần xem lại position của scholars vì para 2 là diễn giải của author để weaken position ở para 1.

  • These scholars have contended that that from 1794 to roughly 1830, American inventors were unable to enforce property rights because judges were “antipatent” and routinely invalidated patents for arbitrary reasons.

Như vậy ta cần tìm ý nào thể hiện việc 2 bên không đồng ý với nhau về việc antipatent của judges hay routinely invalidated patents for arbitrary reasons

Vậy đáp án đúng là D. Whether the patents were routinely invalidated for reasons that were arbitrary

Extra notes:

C. Whether the patents were particularly likely to be annulled by judges

  • Cả 2 đều đồng ý về số liệu hay data cuối para 1. Author chỉ không đồng ý với scholars về nguyên nhân có được data này mà thôi

–> Loại

E. Whether the patents were vindicated at a significantly lower rate than patents in later suits

  • Tương tự C –> Loại

Câu 5: The author of the passage cites which of the following as evidence challenging the argument referred to in lines 14–15 [invalidated patents for arbitrary reasons. This argument is based partly on examination of court]?

Prethink: Tác giả đưa ra bằng chứng ở para 2 để weaken position ở lines 14-15 như sau:

  • If early judicial decisions were prejudiced against patentees, one might expect that subsequent courts—allegedly more supportive of patent rights—would reject the former legal precedent. But pre-1830 cases have been cited as frequently as later decisions, suggesting that the early decisions…provided a lasting foundation for patent law.

Vậy đáp án đúng là C. The fact that later courts drew upon the legal precedents set in pre-1830 patent cases

Extra notes: Ta xem các đáp án còn lại:

A. The proportion of cases that were decided against patentees in the 1820s

  • Thông tin này author đồng ý. Tác giả không dùng evidence này để weaken position of scholars –> Loại

B. The total number of patent disputes that were litigated from 1794 to 1830

  • Cả bài không hề nhắc tổng số vụ disputes liên quan patent được đưa ra tòa (chỉ nhắc proportions các kiểu) –> Loại

D. The fact that the proportion of judicial decisions in favor of patentees began to increase during the 1830s

  • Tương tự câu A –> Loại

E. The constitutional rationale for the 1836 revision of the patent system

  • Lưu ý, câu này đánh vào constitutional rationale (cơ sở lập luận hiến pháp) chứ không phải a change in the patent system, specifically the application procedure, in 1836 (vốn là nguyên nhân dẫn tới data cuối para 1) nên không đúng –> Loại

Hẹn gặp lại các bạn trong bài chia sẻ kì tới! Mọi thắc mắc liên quan đến các đáp án sai trong từng câu hỏi, các bạn có thể để lại comments bên dưới nhé.

P/s: Bài giải gợi ý trong series này chủ yếu tập trung cải thiện phần Pre-think, tức ta luôn cố gắng hết sức để tự nghĩ trước câu trả lời đúng rồi tìm đáp án gần nhất trong 5 answer choices.

Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

>> Tham khảo thông tin khóa luyện GMAT cùng Kaplan và Clever Academy tại ĐÂY <<<

Trần Thị Huỳnh Như – Giảng viên GMAT tại Clever Academy

Profile giảng viên

Leave a Reply