Hotline tư vấn: 028.7108 8558 (TP.HCM) / 024.7106 5888 (Hà Nội) / 098 111 3529
 

GMAT RC CHALLENGE – 36 Hardest Official GMAT RC Passages of all time (P2/36)

GMAT RC - CHALLENGE - 36 Hardest Official GMAT RC Passages of all time p2

Tiếp tục series 36 hardest GMAT RC passages, hôm nay chúng ta hãy thử sức với bài đọc số 2 nhé. 

Để đạt được hiệu quả tối đa khi đọc bài chia sẻ này, các bạn vui lòng

Bước 1: Vào link gmatclub để làm bài đọc

Bước 2: Check lại đáp án của mình với quick explanations tại bài viết này

Passage 2/36:  In current historiography, the picture of a consistent, unequivocal decline in women’s status with the advent of capitalism and industrialization is giving way to an analysis that not only emphasizes both change (whether improvement or decline) and continuity but also accounts for geographical and occupational variation….

LINK BÀI ĐỌC TẠI ĐÂY

RECAP các bước làm bài

Bước 1: Đọc bài đọc và dừng lại vài giây tóm tắt ý chính ngay sau mỗi đoạn nhỏ

Bước 2: Phát biểu Main Point / Primary Purpose hay nội dung chính của bài

Bước 3: Đọc câu hỏi, xác định vị trí liên quan trong Passage và Pre-think đáp án (Tuyệt đối không đọc đáp án trước, trừ khi câu hỏi không gợi ý được ta cần xem lại phần nào trong Passage HOẶC bạn đã nhớ rõ Passage như in)

Bước 4: Đọc nhanh answer choices và chọn đáp án gần với Pre-think nhất

Đáp án Passage 2/36 

Summary

Para 1: A trend + an example in English cheese making field (Pinchbeck’s negative view)

Cụ thể, câu đầu tiên là nội dung chính của cả bài: In current historiography, the picture of a consistent, unequivocal decline in women’s status with the advent of capitalism and industrialization is giving way to an analysis that not only emphasizes both change (whether improvement or decline) and continuity but also accounts for geographical and occupational variation.

Câu thứ 2 cũng cho ta thấy tiếp theo sẽ đề cập một lĩnh vực được nghiên cứu để làm ví dụ cho trend trên: The history of women’s work in English farmhouse cheese making between 1800 and 1930 is a case in point.

Cũng lưu ý, kế tiếp tác giả đề cập quan điểm của Pinchbeck (negative) về phụ nữ thời kì này như sau:

  • Pinchbeck argued that the agricultural revolution … curtailed women’s participation in the business of cheese production.
  • Pinchbeck believed, women lost business ability, independence, and initiative.

Para 2: Challenge Pinchbeck’s view

Cụ thể, câu đầu tiên thể hiện ý chính của đoạn: Though Pinchbeck portrayed precapitalist, preindustrial conditions as superior to what followed, recent scholarship has seriously questioned the notion of a golden age for women in precapitalist society. –> Như vậy, recent scholarship không cho rằng trước precapitalist là thời kì vàng của phụ nữ.

  • . Ví dụ tiếp theo ủng hộ ý chính trên merely selling the cheese did not necessarily imply access to the money.

Para 3: Challenge Pinchbeck’s view regarding continuity, geographical and occupational variation

Cụ thể, câu đầu thể hiện ý chính của đoạn: Pinchbeck missed a substantial element of continuity in women’s participation

Phần còn lại của para 3 làm rõ ý trên: Their persistence in English cheese dairying contrasts with women’s early disappearance from arable agriculture in southeast England and from American cheese dairying. –> Như vậy, cùng là cheese making nhưng ở những nơi khác nhau thì việc women có tiếp tục làm việc hay không cũng sẽ khác nhau.

Main point: A trend (1st sentence) + an example in English cheese making field (support this trend)

Lưu ý, ví dụ của Pinchbeck được đưa ra và bị thách thức để cuối cùng dẫn tới support 1st sentence.

Câu 1: The primary purpose of the passage is to

Ta cần tìm câu trả lời gần nhất với tóm tắt nêu trên

Vậy đáp án đúng là E. examine a particular area of historical research in order to exemplify a general scholarly trend.

Câu 2: Regarding English local markets and fairs, which of the following can be inferred from the passage?

Pre-think: Ta biết ở para 1 có nhắc quan điểm của Pinchbeck có liên quan đến “English local markets and fairs” như sau:

Earlier, she maintained, women had concerned themselves with feeding cows, rearing calves, and even selling the cheese in local markets and fairs.

Và ở para 2 ta biết thêm rằng: For example, scholars note that women’s control seldom extended to the disposal of the proceeds of their work. In the case of cheese, the rise of factors may have compromised women’s ability to market cheese at fairs. But merely selling the cheese did not necessarily imply access to the money: Davidoff cites the case of an Essex man who appropriated chiếm / lấy) all but a fraction of the money from his wife’s cheese sales.

Vậy đáp án đúng là B. Knowing who the active sellers were at these venues may not give a reliable indication of who controlled the revenue from the sales. (Người trực tiếp bán tại chợ không nhất thiết là người sử dụng, định đoạt tiền kiếm được từ việc buôn bán đó)

Extra notes:

  • Nếu lúc đọc và tóm tắt Passage bạn còn nhớ ý ví dụ ở para 2 bạn sẽ dễ dàng làm câu này hơn. Về sau, hãy cố gắng nhớ loại ý đặc biệt này (“merely … did not necessarily imply…”)
  • Nếu không nhớ được, bạn cần dùng phương pháp loại trừ. Ví dụ:
  1. Sai vì ta biết rằng trước agricultural revolution, người bán ở chợ là women
  2. Bạn cần tìm lại thông tin này ở para 2

C, D, và E bàn về not given information nên ta không chọn.

Câu 3: The passage describes the work of Pinchbeck primarily in order to

Pre-think: Như đã nói, ví dụ của Pinchbeck được đưa ra và bị thách thức để cuối cùng dẫn tới support 1st sentence.

Vậy đáp án đúng là B. provide an instance of the viewpoint that, according to the passage’s author, is being superseded bị thay thế)

Extra notes: Lưu ý kĩ, ví dụ của Pinchbeck không support 1st sentence mà sau khi bị challenge các khía cạnh ta mới có được kết luận ở 1st sentence.

Câu 4: It can be inferred from the passage that women did work in

Prethink: Câu này sẽ hơi khó prethink vì có vẻ sẽ trải dài cả bài. Ví dụ English women có sell cheese at local markets and fairs chẳng hạn. Vậy nên, ta sẽ đọc các đáp án để tìm trong passage xem liệu có thể infer được hay không!

A. American cheesemaking at some point prior to industrialization

Ở para 3, tác giả có nhắc tới: Their persistence in English cheese dairying contrasts with women’s early disappearance from arable agriculture in southeast England and from American cheese dairying.

Kèm theo một phần giải thích: English cheese-making women worked in a setting in which cultural values, agricultural conditions, and the nature of their work combined to support their continued participation.

–> Như vậy ta hiểu rằng, sau agricultural revolution, women không làm việc ở American cheese dairying nữa –> Câu A có khả năng đúng vì nói rằng trước industrialization women did work in American cheesemaking (nhớ hiểu rõ câu hỏi)

B. arable agriculture in northern England both before and after the agricultural revolution

Trong cùng câu trích dẫn trên ta biết sau agricultural revolution, women không làm việc ở arable agriculture in southest England nữa –> Câu B sai

C. arable agriculture in southeast England after the agricultural revolution, in those locales in which cultural values supported their participation

Tương tự B –> loại

D. the sale of cheese at local markets in England even after the agricultural revolution

Ở para 1, Pinchbeck cho biết Earlier, she maintained, women had concerned themselves with feeding cows, rearing calves, and even selling the cheese in local markets and fairs. Pinchbeck thought that the advent of specialization meant that women’s work in cheese dairying was reduced simply to processing the milk.

–> Như vậy sau agricultural revolution, women không bán cheese ở local markets nữa –> Loại D

E. some areas of American cheese dairying after industrialization

Tương tự B và C: Their persistence in English cheese dairying contrasts with women’s early disappearance from arable agriculture in southeast England and from American cheese dairying. –> Loại E

Vậy đáp án đúng là A. American cheesemaking at some point prior to industrialization

EXTRA NOTES LIÊN QUAN TỚI VIỆC NHỚ THÔNG TIN CHI TIẾT (SPECIFIC, DETAIL)

Trong bài đọc hôm nay, có 2 loại thông tin chi tiết nên được nhớ khi đọc passage vì thường được hỏi như sau:

  • Thông tin extreme, lạ: merely … did not necessarily imply…
  • Thông tin về cái gì đó, hoạt động gì đó, tập tục gì đó, etc. đã dừng, không còn tồn tại từ một mốc thời gian nhất định: early disappearance from arable agriculture in southeast England and from American cheese dairying

(từ đây, người cho đề hay infer ngược lại rằng trước mốc thời gian đó, hoạt động được đề cập sẽ vẫn còn tồn tại)

Hẹn gặp lại các bạn trong bài chia sẻ kì tới! Lưu ý, bài giải gợi ý trong series này chủ yếu tập trung cải thiện phần Pre-think, tức ta luôn cố gắng hết sức để tự nghĩ trước câu trả lời đúng rồi tìm đáp án gần nhất trong 5 answer choices. Do đó, mình không giải thích chi tiết vì sao các đáp án sai là sai. Một lưu ý nhỏ là có thể ý của các đáp án này có được nhắc trong bài nhưng lại không đúng vào Prethink hay nội dung được hỏi thì các bạn nên lập tức bỏ qua.

Vậy nên, mọi thắc mắc liên quan đến các đáp án sai trong từng câu hỏi, các bạn có thể để lại comments bên dưới nhé!

Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

>> Tham khảo thông tin khóa luyện GMAT cùng Kaplan và Clever Academy tại ĐÂY <<<

Trần Thị Huỳnh Như – Giảng viên GMAT tại Clever Academy

Profile giảng viên

 

Tags: ,

 

Share this Post



 
 
 
 

Leave a Reply