December 8, 2022
gmat rc challenge p26

gmat rc challenge p26

Tiếp tục series 36 hardest GMAT RC passages, hôm nay chúng ta hãy thử sức với bài đọc số 26 nhé. 

Để đạt được hiệu quả tối đa khi đọc bài chia sẻ này, các bạn vui lòng:

Bước 1: Vào link gmatclub để làm bài đọc

Bước 2: Check lại đáp án của mình với quick explanations tại bài viết này

Passage 26/36: The ultimate pendulum clock, indeed the ultimate mechanical clock of any kind, was invented by a British engineer, William Shortt…

LINK BÀI ĐỌC TẠI ĐÂY

RECAP các bước làm bài

Bước 1: Đọc bài đọc và dừng lại vài giây tóm tắt ý chính ngay sau mỗi đoạn nhỏ

Bước 2: Phát biểu Main Point / Primary Purpose hay nội dung chính của bài

Bước 3: Đọc câu hỏi, xác định vị trí liên quan trong Passage và Pre-think đáp án (Tuyệt đối không đọc đáp án trước, trừ khi câu hỏi không gợi ý được ta cần xem lại phần nào trong Passage HOẶC bạn đã nhớ rõ Passage như in)

Bước 4: Đọc nhanh answer choices và chọn đáp án gần với Pre-think nhất

Bây giờ, chúng ta cùng giải Passage 26/36 nhé!

Đáp án Passage 26/36

Summary

Para 1:  Introduce the Shortt clock – the ultimate mechanical clock of any kind – and describe how it works

Cụ thể:

  • The ultimate pendulum clock, indeed the ultimate mechanical clock of any kind, was invented by a British engineer, William Shortt. The first was installed in the Royal Observatory in Edinburgh in 1921.

–> Lưu ý: ultimate = most extreme or important because either the original or final, or the best or worst (ở đây ta hiểu là chiếc đồng hồ quả lắc tốt nhất)

  • The Shortt clock had two pendulums, primary and secondary. The primary pendulum swung freely in a vacuum chamber. Its only job was to synchronize the swing of the secondary pendulum, which was housed in a neighboring cabinet and drove the time-indicating mechanism. Every 30 seconds the secondary pendulum sent an electrical signal to give a nudge to the primary pendulum. In return, via an elaborate electromechanical linkage, the primary pendulum ensured that the secondary pendulum never got out of step.
Para 2: Discovery regarding seasonal variations in the earth’s rotation by the use of Shortt clocks
  • Shortt clocks were standard provision in astronomical observatories of the 1920s and 1930s, and are credited with keeping time to better than two milliseconds in a day. Many were on record as losing or gaining no more than one second in a year—a stability of one part in 30 million. The first indications of seasonal variations in the earth’s rotation were gleaned by the use of Shortt clocks.
Para 3: Compare Shortt clock and atomic clocks to give new information regarding the Shortt clock

Cụ thể:

  • In 1984 Pierre Boucheron carried out a study of a Shortt clock which had survived in the basement of the United States Naval Observatory since 1932. After replacing the electromechanical linkage with modern optical sensing equipment, he measured the Shortt clock’s rate against the observatory’s atomic clocks for a month. He found that it was stable to 200 microseconds a day over this period, equivalent to two to three parts in a billion. What is more, the data also revealed that the clock was responding to the slight tidal distortion of the earth due to the gravitational pull of the moon and the sun.
Para 4:  Explain new info mentioned in para 3

Cụ thể:

  • In addition to causing the familiar ocean tides, both the sun and the moon raise tides in the solid body of the earth. The effect is to raise and lower the surface of the earth by about 30 centimeters. Since the acceleration due to gravity depends on distance from the center of the earth, this slight tidal movement affects the period of swing of a pendulum. In each case the cycle of the tides caused the clock to gain or lose up to 140 microseconds.

Main point: Describe the Shortt clock and its importance

Câu 1:  The passage most strongly suggests that its author would agree with which of the following statements about clocks?

Prethink: Ở para 1, ta có nhận xét của tác giả về chiếc đồng hồ Shortt như sau:

  • The ultimate pendulum clock, indeed the ultimate mechanical clock of any kind, was invented by a British engineer, William Shortt. The first was installed in the Royal Observatory in Edinburgh in 1921.

–> Lưu ý: ultimate = most extreme or important because either the original or final, or the best or worst (ở đây ta hiểu là chiếc đồng hồ quả lắc tốt nhất)

Ở para 2, ta cũng có:

  • Shortt clocks were standard provision in astronomical observatories of the 1920s and 1930s, and are credited with keeping time to better than two milliseconds in a day.

Vậy đáp án đúng là C. No type of clock that keeps time more stably and accurately than a Shortt clock relies fundamentally on the operation of a pendulum.

Extra notes: Nếu bạn không chắc về đáp án C, ta hoàn toàn có thể dùng POE:

A . Before 1921 no one had designed a clock that used electricity to aid in its 

  • Ta không thể biết được liệu có ai làm chuyện này before 1921 hay không? –> Không có thông tin về vấn đề này –> Loại

B . Atomic clocks depend on the operation of mechanisms that were invented by William Shortt and first used in the Shortt . clock.

  • Không có thông tin trong bài –> Loại

D . Subtle changes in the earth’s rotation slightly reduce the accuracy of all clocks used in observatories after 1921.

  • Ta không có thông tin về việc có phải all clocks đều bị ảnh hưởng hay không, đặc biệt là atomic clocks? –> Loại

E . At least some mechanical clocks that do not have pendulums are almost identical to Shortt clocks in their mode of operation.

  • Không có thông tin về vấn đề này –> Loại

Câu 2:  According to the passage, the use of Shortt clocks led to the discovery that

Prethink: Ở para 2, ta có:

  • The first indications of seasonal variations in the earth’s rotation were gleaned by the use of Shortt clocks.

Vậy đáp án đúng là D. the earth’s rotation varies from one time of year to another

Câu 3: The passage most strongly suggests that the study described in the third paragraph would not have been possible in the absence of

Prethink: Ở para 3, ta biết để thực hiện nghiên cứu thì cần so sánh Shortt clock với atomic clocks (một loại đồng hồ khác) để đưa ra thêm thông tin về Shortt clock

  • In 1984 Pierre Boucheron carried out a study of a Shortt clock which had survived in the basement of the United States Naval Observatory since 1932. After replacing the electromechanical linkage with modern optical sensing equipment, he measured the Shortt clock’s rate against the observatory’s atomic clocks for a month.

Vậy đáp án đúng là C. a non-Shortt clock that was known to keep time extremely precisely and reliably

Extra notes: Các lựa chọn còn lại đề cập những thông tin không được nhắc trong phần mô tả nghiên cứu nên ta không chắc được có cần những thứ đó không?

Câu 4: The passage most strongly suggests that which of the following is true of the chamber in which a Shortt clock’s primary pendulum was housed?

Prethink: Ở para 1, ta có:

    • The primary pendulum swung freely in a vacuum chamber. Its only job was to synchronize the swing of the secondary pendulum, which was housed in a neighboring cabinet and drove the time-indicating mechanism.
  • Every 30 seconds the secondary pendulum sent an electrical signal to give a nudge to the primary pendulum. In return, via an elaborate electromechanical linkage, the primary pendulum ensured that the secondary pendulum never got out of step.

–> Như vậy ta biết the primary pendulum’s chamber:

  • was vacuum sealed (nó phải được sealed kĩ để tạo ra môi trường vacuum (chân không)
  • was close to the cabinet for the secondary pendulum
  • allowed electrical signals to be passed between the two pendulums

Vậy đáp án đúng là B. It was firmly sealed during normal operation of the clock.

Extra notes:

A . It contained elaborate mechanisms that were attached to, and moved by, the pendulum.

  • Ta không có thông tin về việc mechanisms có gắn với quả lắc hay di chuyển bởi quả lắc hay không?

–> Loại

C . It was at least partly transparent so as to allow for certain types of visual data output.

. Không có thông tin về visual data output

–> Loại

D . It housed both the primary pendulum and another pendulum.

. Ở para 1, ta có: secondary pendulum nằm ở a neighboring cabinet

–> Loại

E . It contained a transmitter that was activated at irregular intervals to send a signal to the secondary pendulum.

  • Ở para 1, ta có: Every 30 seconds the secondary pendulum sent an electrical signal to give a nudge to the primary pendulum nên nếu đúng thì cũng phải là regular intervals

–> Loại

Hẹn gặp lại các bạn trong bài chia sẻ kì tới! Mọi thắc mắc liên quan đến các đáp án sai trong từng câu hỏi, các bạn có thể để lại comments bên dưới nhé.

P/s: Bài giải gợi ý trong series này chủ yếu tập trung cải thiện phần Pre-think, tức ta luôn cố gắng hết sức để tự nghĩ trước câu trả lời đúng rồi tìm đáp án gần nhất trong 5 answer choices.

Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

>> Tham khảo thông tin khóa luyện GMAT cùng Kaplan và Clever Academy tại ĐÂY <<<

Trần Thị Huỳnh Như – Giảng viên GMAT tại Clever Academy

Profile giảng viên

Leave a Reply