Hotline tư vấn: 028.7108 8558 (TP.HCM) / 024.7106 5888 (Hà Nội) / 098 111 3529
 

GMAT SC – Mẹo xác định các loại chủ ngữ đặc biệt – Kì 1

GMAT SC - Mẹo xác định các loại chủ ngữ đặc biệt - Kì 1

Xin chào mọi người, hôm nay Clever Academy chia sẻ 1 tip nhỏ liên quan đến việc xác định chủ ngữ trong câu, chủ yếu là các loại chủ ngữ đặc biệt. Thường khi gặp các câu có chủ ngữ đặc biệt hay phức tạp, các bạn sẽ xác định sai dẫn tới không phát hiện được lỗi Subject Verb Agreement hoặc thậm chí không hiểu được Intended meaning của tác giả.

Cụ thể, chủ ngữ bình thường có thể là NOUN (a study, a dog, John, … hoặc PRONOUN (he, she, it, they, …). Ngoài ra chủ ngữ còn có thể là Verb-ing Phrase (Studying GMAT, …) hoặc Clause (How I feel, …). Cuối cùng, trong trường hợp cấu trúc đảo [X is Y] mà X không đủ tư cách làm chủ ngữ thì chủ ngữ lại là Y.

Ví dụ về Main Subject trong câu

  • Studying GMAT is interesting.

–> S = Studying GMAT + V = is

(Verb-ing phrase làm chủ ngữ số ít)

  • Reading before bed helps me fall asleep.

–> S = Reading before bed + V = helps

(Verb-ing phrase làm chủ ngữ số ít)

  • Round the corner came the postman.

–> S = the postman + V = came

(Round the corner là cụm giới từ không đủ tư cách làm S nên ta có cấu trúc đảo)

  • In the sink sat a stack of dirty dishes.

–> S = a stack of dirty dishes + V = sat

(Cấu trúc đảo)

  • On the doorstep was a bunch of flowers.

–> S = a bunch of flowers (số ít) + V = was (động từ số ít)

(Cấu trúc đảo)

  • At the main entrance stood a policeman.

–> S = a policeman+ V = stood

(Cấu trúc đảo)

  • That she worked hard for the whole term pleased her parents.

–> Trong trường hợp that+clause như thế này, main subject sẽ là that+clause luôn là chủ ngữ số ít | đứng riêng lẻ sẽ không tạo thành nghĩa hoàn chỉnh nhận Verb số ít.

–> Main S = That she worked hard for the whole term + Main V = pleased

(Clause ở sau that có S = she + V = worked)

–> Tạm dịch: Việc cô ấy học chăm chỉ cả học kì làm ba mẹ cô ấy hài lòng.

  • Whatever you want is fine with me.

–> Main S = Whatever you want + Main V = is

(Whatever you want có S = you + V = want)

–> Tạm dịch: Việc bạn muốn bất kì thứ gì đều ổn với tôi.

  • What moved him was a sense of those worlds around us.

–> Main S = What moved him + Main V = was

(What moved him có S = what + V = moved)

  • How we remember, what we remember, and why we remember form the most personal map of our individuality.

–> Main S = How we remember, what we remember, and why we remember (chủ ngữ số nhiều gồm 3 clauses đặc biệt) + Main V = form

  • How the clouds drifted on that July afternoon still makes me smile.

–> Main S = How the clouds drifted on that July afternoon + Main V = makes

(How the clouds drifted on that July afternoon có S = the clouds + V = drifted)

  • That his theory was flawed soon became obvious.

–> Main S = That his theory was flawed + Main V = became

(That his theory was flawed có S = his theory + V = was)\

Dấu hiệu clause làm chủ ngữ

 Như vậy, trường hợp clause làm chủ ngữ khá đặc biệt. Các clause có tư cách làm chủ ngữ có 2 dấu hiệu:

  • Mở đầu bởi how, that, what, whatever, when/ever, where, whether, which/ever, who/ever, whom/ever, why
  • Đứng riêng lẻ không tạo thành câu có ý nghĩa hoàn chỉnh

(Lưu ý phân biệt rõ với trường hợp ví dụ sau: Because he is young cũng là một clause không mang ý nghĩa hoàn chỉnh nhưng lại không thể làm Subject được)

Bài viết kì sau, chúng ta sẽ cùng phân tích một số câu hỏi có chứa các trường hợp Subject đặc biệt này để các bạn có thể thấy rõ được ứng dụng của nó nhé.

Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

>> Tham khảo thông tin khóa luyện GMAT cùng Kaplan và Clever Academy tại ĐÂY <<<

Trần Thị Huỳnh Như – Giảng viên GMAT tại Clever Academy

Profile giảng viên

 

Tags: ,

 

Share this Post



 
 
 
 

Leave a Reply