Hotline tư vấn: 028.7108 8558 (TP.HCM) / 024.7106 5888 (Hà Nội) / 098 111 3529
 

Kinh nghiệm học từ vựng GRE

Từ vựng một phần rất quan trọng trong việc hiểu hoàn thành xuất sắc phần Verbal trong bài thi GRE, do đó mình sẽ tách chúng ra thành một phần riêng để học từ vựng GRE

Vocab thường nỗi ám ảnh của rất nhiều bạn trẻ học GRE. Vai trò của vocab trong phần đọc nói chung, trong cả bài thi GRE nói chung vô cùng quan trọng. Việc một vốn từ vựng phong phú sẽ đảm bảo sự tự tin vững vàng, cũng như lợi thếcùng to lớn khi bước vào phòng thi. 

kinh nghiem hoc tu vung gre

Học từ mới như thế nào? 

Điều đầu tiên, tối quan trọng khi học từ mới trong GRE đó high frequency words come first”. Trong một list dài dằng dặc hằng sa số những từ mới ( dụ list 3500 words của Barron), thì việc học một cách chọn lọc sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, cũng như tăng khả năng làm được bài của bạn lên tối đa. 

– Như mình đã chia sẻcác series trước, khi học từ mới, bạn nên ưu tiên học những từ khả năng sẽ gặp trong bài thi nhiều nhất, sau khi học thuộc chúng xong mới chuyển sang những từ hiếm gặp hơn. Ngay cả trong một list bao gồm toàn bộ high-frequency words, bạn cũng nên sàng lọc trước khi học: từ nào bạn đã biết, chắc chắn về nghĩa thể bỏ qua, dành focus vào những từ chưa biết. Việc sàng lọc trước list từ sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian về sau. 

  • Tóm lại, quy tắc chung như sau: 

Step 1: Seek out a list/lists of high-frequency words 

Step 2: Sort out words that you don’t know; study them first. 

Step 3: Move on to other lists of words that are less likely to appear on the test (find the list, sort out, learn new words, rinse & repeat) 

Cách học từ mới hiệu quả  

  • Trong quá trình học, nhất định phải ôn lại các từ . Để xây dựng được một vốn từ vựng vững vàng, lúc nào cũng ready to be used, cần phải liên tục review để tăng sự tiếp xúc của não bộ với những từ mới nào. Mình đã gặp rất nhiều trường hợp các bạn/em học từ ngày hôm trước, vài ngày sau hỏi lại lại như mới, không nhớ một từ .  
  • Như mình cũng đã chia sẻcác phần trước, bạn cũng thể chia nhỏ các từ thành nhiều section để học vào các buổi trong ngày (chỉ áp dụng với những bạn rảnh rỗi, không phải đi làm thôi nhé). Mình thường ôn lại sau nửa ngày, sau 1 ngày, 2 ngày 1 tuần. Mỗi ngày mình ôn một ít từ học thêm các từ mới. Như vậy sẽ tăng khả năng ghi nhớ đồng thời không làm chậm quá trình học từ của bản thân.  
  • Trong quá trình học từ, mình thường ghi nghĩa tiếng Việt của từmặt sau của flashcard. Mình biết rất nhiều bạn, trong quá trình học từ, hay ghi nghĩa bằng tiếng Anh, rồi đi thi gặp đúng từ đó, nhớ ra nghĩa viết trên mặt sau của flashcard, nhưng không nhớ nghĩa từ đó chính xác . Viết nghĩa bằng tiếng Việt sẽ hạn chế tối đa trường hợp đáng tiếc này. 
  • Hồi trước mình học từ mới SAT toàn viết ra flashcard bằng bìa cứng (writing actually helps), mình nhận ra quá trình viết lách cũng giúp ích rất nhiều trong việc ghi nhớ từ vựng, tuy rằng cũng tốn kha khá thời gian. Đến khi mình thi GRE thì may quá mình đã trendy hơn, sử dụng quizlet để tạo vocab list (vừa tiết kiệm thời gian, vừa tạohội cho mình tương tác được với các từ mới). Nên hạn chế tối đa việc học suông (chỉ đọc qua quýt từ tra nghĩa), hãy tương tác, liên kết với những từ đó. 

hoc luyen thi gre diem cao

– Nhân tiện nói về việc học từ, rất nhiều cách để làm cho một từ nào đó trở nên ràng, dễ nhớ hơn. dụ: 

+ Phương pháp 1: Liên kết từ này với một từ trong tiếng Anh/tiếng Việt mình biết.  

For instance, từ allure (attraction, draw) mình sẽ liên tưởng tới từ a lure (bait). 

Hoặc từ recalcitrant (stubborn) mình sẽ liên tưởng tới nguyên tố calcium (cứng, khó vỡ). 

Hoặc từ fervor (passion, zeal) mình sẽ liên tưởng tới từ fever (high body temperature) –> một người bị sốt (fever) nhưng vẫn rất háo hức, đam (fervor) đi chơi.  

+ Phương pháp 2: Học tiền tố (prefix), hậu tố (suffix).  

dụ:  

* Hậu tố phobia = fear  

Acrophobia = FEAR of heights 

Xenophobia = FEAR of foreign things/people 

Claustrophobia = FEAR of enclosed space  

* Tiền tố ambi = both (does not lean to one specific side) 

Ambivalent = having mixed/conflicted feelings about something  

Ambidextrous = able to use both left hand and right hand equally well 

Ambiguous = having a double meaning, unclear 

+ Phương pháp 3: Liên kết hình ảnh (word-picture association) 

  • dụ: 
  1. Raconteur (skillful storyteller) –> liên tưởng tới hình ảnh một con racoon (gấu mèo) đang kể chuyện cho một đàn dế.

Connection: raconteur –> racoon telling a story 

  1. Calumny (slander/defamation) –> liên tưởng tới hình ảnh một columnist (người phụ trách 1 chuyên mục tại 1 tờ báo) đang viết bài vu khống, xuyên tạc hình ảnh người nổi tiếng.

Connection: calumny –> columnist writing false statements about a celebrity. 

+ Phương pháp 4: Tham khảo trang: https://mnemonicdictionary.com/ 

  • Trong trường hợp quá chẳng nghĩ ra được hình ảnh/liên kết nào, bạn thể lên trang web mnemonicdictionary.com (mnemonic = aiding memory), tham khảo các gợi ý từ những người dùng khác tự đặt. 

Một dụ từ trang web trên:  

abase (to hurt the pride of) –> associated with bringing someone back down to A BASE level. 

luyen thi gre don gian

Học từ mới ở đâu? 

– GRE, cũng như SAT, đều không một list từ chính thức; do đó, khi học từ hầu như sẽ không một list cố định, sẽ học từ list này qua list khác, vừa ôn luyện từ , vừa bổ sung thêm từ mới. Tuy nhiên, như mình đã nóinhững bài chia sẻ trước, sẽ 1 số các từ tần suất xuất hiện trong bài thi cao hơn, do đó cần phải ưu tiên học những từ này trước. 

Một số tài liệu các bạn thể tham khảo: 

  • Bare minimum (must-know): Barron 333 High Frequency Words. Mình sẽ ưu tiên học quyển này đầu tiên. Rất solid, nhưng nếu để đi thi được thì chưa đủ. 

Link tài liệu: https://drive.google.com/…/1mj…/view… 

  • Slightly more advanced: PrepScholar 357 Best GRE words. thể học song song hoặc học sau khi đã thuộc list 333 từ của Barron 

Link tài liệu: https://drive.google.com/…/1QhxolWyYQK5TztBoftd…/view… 

  • Advanced:  

1/ Powerscore Repeated Offenders List  

Link tài liệu: https://drive.google.com/…/1dQsaDvQp6X…/view… 

2/ Margoosh 1000 GRE words  

Link tài liệu: https://drive.google.com/…/1-410rexuiycbo73xTQO…/view… 

3/ Barron 1100 Words That You Must Know.  

Link tài liệu: https://drive.google.com/…/1MTg3vX2AUNNTvhvQEoj…/view… 

  • Đây 3 list từ rất quan trọng, bao gồm cả high-frequency lẫn low-frequency, bạn nên tập trung học sau khi đã một vốn từ tương đối. Mình sẽ ưu tiên Powerscore trước, rồi đến Margoosh; nếu còn thời gian sẽ quay lại Barron. 

Nhìn chung, để chắc ăn nhất khi đi thi GRE, bạn nên một vốn từ vựng khoảng 3000-3500 từ. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đều con người bình thường, cũng phải đi làm, đi học, chứ không phảinhà cả ngày chỉ học từ. Do đó, ngoại trừ một số paragon thể cày trâu hết được list 3000 từ đó, thì chúng ta nên đặt một mục tiêu thực tế hơn, phù hợp với quỹ thời gian rảnh của mình, dụ như 2500-2700 từ trong 2 tháng (tương đương với 40-45 từ/ngày).  

Với vốn từ vựng đó, bạn thể expect mình sẽ làm được gần hết phần sentence completion, thi thoảng sẽ gặp một vài từ mới. Bên cạnh đó, việc học tập trung vào những từ high-requency trước, thay học một list từ vựng một cách thiếu khoa học từ A-Z, sẽ tăng khả năng cải thiện điểm số đáng kể. 

Học từ mới như thế nào?

  • Mình học qua Quizlet chủ yếu.  

Link cho các bạn cần tham khảo: https://quizlet.com/latest 

  • Hồi còn học từ mới SAT mình hay viết từ ra flashcard bằng giấy, nhưng quá trình này thường ngốn kha khá thời gian, nhất với một đứa perfectionist như mình. Do đó, khi ôn GRE, mình đã chuyển qua app Quizlet. Về bản chất thì Quizlet không khác flashcard bằng giấy mấy, tuy nhiên digital flashcard nên thể manipulate được một cách dễ dàng, hạn chế việc viết sai/viết hỏng, đặc biệt rất tiện lợi, hạn chế đượcdown time” (time spent for writing words on flashcards) một cách tối đa. Thay việc lúc nào cũng phải mang một bịch flashcard trên tay, thì mình thể tải app về điện thoại, mở lên học bất cứ lúc nào mình muốn. 
  • Trên Quizlet còn các list từ GRE do những người dùng khác xây dựng. Bạn thể tham khảo list của họ copy list đó về chỉnh sửa thành của riêng mình (tiết kiệm thời gian).  
  • Bên cạnh Quizlet, các bạn thể tham khảo 2 app học từ khác cũng được nhiều người học GRE biết đến, đó chính Memrise Magoosh. Cả hai app đều khá straightforward, giao diện đẹp. Bên cạnh đó còn yêu cầu review từ hằng ngày, hạn chế tối đa việc quên từ lười học. Tuy nhiên, mình thấy từ trên Memrise vẻ ít hơn so với trên Magoosh, nên bạn thể học thêm tại các app khác nếu vẫn còn thời gian. 
  • Quá trình học từ mới thực ra không hề dễ chịu một chút nào. Với những đứa đã quen việc học trâu từ vựng SAT như mình thì việc học từ GRE không khác một việc cần làm bình thường trong cái to-do-list dài dằng dặc của hôm đó. Việc học 40-50 từ mới/ngày đối với mình cũng giống như việc tắm giặt, ăn uống, rửa bát vậy. Thế nhưng bên cạnh đó, mình biết rất nhiều bạn phải lấy hết cam đảm để thể đủ momentum học 40-50 từ mới một ngày, lặp lại thói quen đó trong 1-2 tháng. Vậy just in case bạn không thể ngồi im học từ liền trong một khoảng thời gian cố định, hoặc vẫn còn ngại/lười, hãy học cách làm quen với việc học từ từng chút một (ease yourself into it).  

dụ ngày đầu tiên bạn thể học 10 từ, rồi ngày thứ hai 15 từ, ngày tiếp theo 20 từ. Chính cái sense of accomplishment sẽ tạo động lực thúc đẩy bản thân mình học tiếp. 

Lời kết

  • Trong quá trình học từ nói riêng ôn thi nói chung, tâm /tinh thần rất rất quan trọng. Mình khuyên các bạn thay cảm thấy quá trình ôn luyện quá gian nan vất vả, hay bài thi quá khó khăn, nên cảm thấy háo hức, à hôm nay mình học thêm được một ít, biết thêm một ít, ngày càng tiến gần đến mục tiêu hơn.  
  • Mình luôn quan niệm việc học học cho mình; mình biết càng nhiều thì sẽ càng ích. Những từ mình học không chỉ cho 1 bài test, bên cạnh đó còn giúp ích cho cuộc sống sau này của mình ( dụ như nếu phải đọc những văn bản mang tính học thuật cao), rồi còn giúp rèn luyện năng critical thinking/reasoning/creativity, … nữa.  

Bất kể học cái , phải thích thì mới làm được. Động lực nên đến từ chính trong tâm thức của mình thì mới bền lâu. Do đó, rất mong các bạn thể tìm được nguồn nội lực mạnh mẽ để vượt qua thi một cách thành công nhất.  

Mình xin dừng series học từ mới tại đây. Trong tuần này mình sẽ bắt đầu với series mới: viết luận hiệu quả; rất mong nhận được sự ủng hộ từ các bạn. 

Xem thông tin chi tiết về khóa luyện thi GREtại Clever Academy sử dụng giáo trình độc quyền từ Tập đoàn Kaplan.

Tìm hiểu thêm về thầy giáo Vũ Văn Hiệp – giảng viên GRE/SAT tại Clever Academy.

Tham gia ngay Facebook Group – Hội luyện thi GMAT, GRE & Apply Cao Học của Clever Academy để có thêm các mẹo luyện thi hoàn toàn miễn phí.

Thầy Hiệp Vũ – Clever Academy

 

 

Comments
 
 

Share this Post



 
 
 
 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *