Hotline tư vấn: 028.7108 8558 (TP.HCM) / 024.7106 5888 (Hà Nội) / 098 111 3529
 

HỆ THỐNG KIẾN THỨC SAT MATH

Với các bạn luyện thi SAT chắc chắn sẽ biết đến phần thi Toán. Như các bạn đã biết SAT Math bao gồm các kiến thức cơ bản đã được học từ cấp 2 và cấp 3. Vậy kiến thức đó là gì? Bài viết hôm nay, Clever Academy sẽ giới thiệu cho các bạn hệ thống kiến thức Toán SAT để các bạn có cách nhìn chi tiết hơn về phần thi SAT Math.

Cấu trúc phần thi SAT Math: được chia ra làm 2 phần (Sử dụng máy tính và Không sử dụng máy tính). Tổng cộng có 58 câu hỏi và được làm trong 80 phút (trung bình 1 phút 25 giây cho 1 câu hỏi). Trong đó, phần Math không sử dụng máy tính có 20 câu hỏi (15 câu hỏi trắc nghiệm và 5 câu điền đáp số vào) trong thời gian 25 phút (trung bình 1 phút 15 giây để trả lời 1 câu hỏi). Và phần sử dụng máy tính có 38 câu hỏi (trong đó có 30 câu hỏi trắc nghiệm và 8 câu điền đáp số vào) trong thời gian 55 phút (khoảng 1 phút 30 giây để trả lời 1 câu hỏi).

SAT Math đánh giá được gì? Phần Math chú trọng vào khảo sát khả năng phân tích và giải quyết vấn đề một cách logic của thí sinh. Qua đó, có thể đánh giá được khả năng phân tích thông tin (bao gồm Thống kê, Cấu trúc, và Thông tin rời rạc) của học sinh. Theo nghiên cứu của Bộ Giáo dục Mỹ, học sinh có khả năng phân tích và xử lý thông tin tốt sẽ thành công trong chương trình Đại học và Sau đại học. Ngoài ra, phần Math sử dụng máy tính cũng còn được dùng để đánh giá khả năng đưa ra quyết định (decision making) cũng như khả năng kết nối (connecting skill) với các giải thuật Toán của học sinh.

Trong phần thi SAT Math bạn sẽ được cung cấp 12 công thức và 3 định luật hình học ở cả 2 phần Sử dụng máy tính và Không sử dụng máy tính). Kiến thức hình học chiếm rất ít điểm trong phần thi này, nên bạn cần tập trung vào các công thức Đại số và lượng giác.

 

Các kiến thức được cung cấp trong phần thi SAT Math:

  • Diện tích hình tròn
  • Chu vi của một vòng tròn
  • Diện tích hình chữ nhật
  • Diện tích tam giác
  • Định lý Pythagore
  • Tính chất của tam giác vuông  cân
  • Tính chất của tam giác vuông  30, 60, 90 độ
  • Khối lượng của một hình chữ nhật rắn
  • Thể tích của một hình trụ
  • Thể tích của một hình cầu
  • Thể tích của hình nón 
  • Thể tích của một kim tự tháp
  • Định luật:

+ Số độ trong một vòng tròn là 360

+ Số radian trong một vòng tròn là 2π

+ Số độ trong một tam giác là 180

Các kiến thức không được đưa ra trong bài thi SAT Math

  • Độ dốc và đồ thị


Công thức độ dốc

  • Cho hai điểm A(x1,y1), B(x2,y2), tìm độ dốc của đường nối chúng:

m = (y2-y1)(x2-x1) = yx

Cách viết phương trình đường thẳng

Phương trình của một đường thẳng được viết là:

y = mx+b

Trong đó:

  • m là độ dốc của đường.
  • b là giao điểm y (điểm mà đường thẳng chạm vào trục y).
  • Nếu dòng đi qua gốc (0,0), dòng được viết là y = mx.

Công thức tính giao điểm:

((x1+x2)2,(y1+y2)2)

Công thức tính khoảng cách:

Cho hai điểm A(x1,y1), B(x2,y2), tìm khoảng cách giữa chúng:

[(x2-x1)2+(y2-y1)2]

Bạn không cần công thức này , vì bạn có thể chỉ cần vẽ đồ thị điểm của mình và sau đó tạo một tam giác vuông từ chúng. Khoảng cách sẽ là cạnh huyền, mà bạn có thể tìm thấy thông qua Định lý Pythagore.

  • Hình tròn

Độ dài vòng cung

  • Cho bán kính và góc đo cung tròn, tìm chiều dài của vòng cung
  • Sử dụng công thức cho chu vi nhân với góc của cung chia cho tổng số đo góc của đường tròn (360)

Lvòng cung = 2πr(Góc của cung360)

 Diện tích cung tròn

  • Cho bán kính và góc cung tròn, tìm diện tích của cung tròn
  • Sử dụng công thức cho diện tích nhân với góc của cung chia cho số đo góc tổng của hình tròn.

S = (πr2)(Góc cung360)

  1. Đại số

Phương trình bậc hai

Cho một đa thức ở dạng ax2+bx+c. Tìm x.

x = – b+ b2 – 4ac 2a

x = – b- b2 – 4ac 2a

Trung Bình

Tìm trung bình / trung bình của một tập hợp số / số hạng

Nghĩa là = Tổng của các điều kiệnSố điều kiện

Tìm tốc độ trung bình

Tốc độ = Toàn bộ khoảng cáchToàn bộ thời gian

Xác suất

  • Xác suất là một đại diện cho tỷ lệ cược của một cái gì đó xảy ra.

Xác suất của một kết quả  = Số lượng kết quả mong muốnTổng số kết quả

  • Xác suất 1 được đảm bảo sẽ xảy ra. Xác suất bằng 0 sẽ không bao giờ xảy ra.

Tỷ lệ phần trăm

  • Tìm x phần trăm của một số n cho trước.

n(x100)

  • Tìm xem phần trăm một số n trong một số m khác

(n100)m

Lượng giác

Lượng giác là một bổ sung mới cho phần toán SAT 2016 mới. Mặc dù nó chiếm ít hơn 5% câu hỏi toán học, nhưng bạn sẽ không thể trả lời các câu hỏi lượng giác mà không cần biết các công thức sau.

  • Tìm sin của một góc cho các chiều dài của các cạnh của tam giác:

Sin(x) = Chiều dài cạnh đối diện với góc / Chiều dài cạnh huyền

  • Tìm cosin của một góc cho các chiều dài của các cạnh của tam giác:

Cosin(x) =  Chiều dài cạnh bên với góc / Chiều dài cạnh huyền

  • Tìm tan của một góc cho các chiều dài của các cạnh của tam giác:

Tan(x) = Chiều dài cạnh đối diện với góc / Chiều dài cạnh bên với góc

Trên đây là những công thức Toán học cơ bản mà các bạn cần phải biết trong quá trình luyện thi SAT Math. Bên cạnh việc học thuộc công thức, bạn cần phải thực hành làm bài tập thường xuyên để biết khi nào cần sử dụng chúng và công thức nào có thể áp dụng để giải bài toán nhanh nhất.

Để được tư vấn về các khóa học cũng như lộ trình, chiến lược học tập tốt nhất, hãy gọi tới 024.7106.5888 (Hà Nội) / 028.7108.8558 (TP.HCM) hoặc hotline 098.111.3529 để được các chuyên viên tư vấn của Clever Academy giải đáp.

Comments
 
 

Share this Post



 
 
 
 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *